CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

0
39

Tên bài: CHỬA NGOÀI TỬ CUNG

  1. Bài giảng: lý thuyết
  2. Thời gian giảng: 02 tiết
  3. Địa điểm giảng bài: giảng đường
  4. Mục tiêu học tập: sau khi học bài này, sinh viên phải:

5.1. Định nghĩa được chửa ngoài tử cung

5.2. Trình bày được nguyên nhân gây bệnh

5.3. Kể được những vị trí chửa ngoài tử cung

5.4. Chẩn đoán được các thể lâm sàng của chửa ngoài tử cung

5.5. Nêu được  thái độ xử trí của chửa ngoài tử cung.

  1. Nội dung chính:

6.1. Định nghĩa:  chửa ngoài tử cung là trường hợp trứng làm tổ và phát triển ở ngoài buồng tử cung.

6.2. Nguyên nhân:

– Viêm vòi trứng

– Hẹp vòi trứng sau tạo hình vòi trứng

– Khối u trong lòng vòi trứng hoặc ở ngoài vòi trứng đè ép làm hẹp lòng vòi trứng.

– Do vòi trứng bị co thắt và có những nhu động bất thường.

6.3. Phân loại theo vị trí của chửa ngoài tử cung

– Ở vòi trứng:

+ Ở loa vòi

+ Chửa ở bóng vòi

+ Chửa ở đoạn eo vòi trứng

+ Chửa ở kẽ vòi trứng

– Chửa ở buồng trứng

– Chửa ở ống cổ tử cung

– Chửa trong ổ bụng

6.4. Triệu chứng

6.4.1. Chửa ngoài tử cung chưa vỡ

– Cơ năng:

+ Tắt kinh, có khi chỉ chậm kinh vài ngày hoặc có rối loạn kinh nguyệt.

+ Vú căng, buồn nôn, lợm giọng

+ Ra huyết: ra ít, màu nâu đen, màu sôcôla, có khi lẫn màng, khối lượng và màu sắc không giống hành kinh.

+ Đau bụng:  đau vùng hạ vị, đau âm ỉ, có khi đau thành cơn, mỗi cơn đau lại ra ít huyết.

+ Ngất: đau quá, làm bệnh nhân choáng váng, muốn ngất hoặc ngất đi.

– Thực thể:  Thăm âm đạo kết hợp sờ nắn trên bụng thấy:

+ Cổ tử cung, thân tử cung mềm, tử cung hơi to nhưng không tương xứng với tuổi thai.

+ Cạnh tử cung có thể sờ thấy một khối mềm; ranh giới không rõ, ấn rất đau.

+ Thăm túi cùng sau: nếu có rỉ ít máu vào túi cùng Douglas thì đụng vào túi cùng sau bệnh nhân rất đau.

– Xét nghiệm thăm dò

+ Phản ứng sinh vật:  dương tính

+ Định lượng thì hCG thường thấp hơn trong chửa thường.

+ Siêu âm:  không thấy hình ảnh của túi ối trong buồng tử cung, cạnh tử cung có thể thấy một vùng âm vang không đồng nhất, ranh giới rõ, kích thước thường nhỏ. Trong trường hợp rỉ máu thì siêu âm có thể thấy dịch ở cùng đồ Douglas. Một số ít trường hợp có thể nhìn thấy âm vang thai, hoạt động của tim thai nằm ngoài buồng tử cung.

+ Soi ổ bụng:  trong trường hợp nghi ngờ thì soi ổ bụng sẽ nhìn thấy một bên vòi trứng căng phồng, tím đen, đó là khối chửa .

– Chẩn đoán phân biệt:

+ Sảy thai: có đặc điểm là:

. Tử cung to mềm, tương xứng tuổi thai

. Máu ra đỏ tươi, có thể ra nhiều

. Cạnh tử cung không có khối bất thường. Nếu cần nạo buồng tử cung sẽ thấy rau thai trong buồng tử cung. Xét nghiệm (giải phẫu bệnh) có gai rau.

+ Viêm phần phụ:

. Không có triệu chứng tắt kinh, nghén

. Có triệu chứng viêm nhiễm rõ

. Thường viêm cả 2 bên phần phụ

. Phản ứng sinh vật âm tính

. Cho kháng sinh, các triệu chứng giảm rõ

+ Viêm ruột thừa

. Có triệu chứng nhiễm khuẩn rõ:  sốt, mạch nhanh, lưỡi bẩn, bạch cầu đa nhân tăng.

. Không có triệu chứng tắt kinh, nghén

. Đau hố chậu phải

. Phản ứng sinh vật âm tính

+ Khối u buồng trứng

. Không đau bụng, không tắt kinh, nghén

. Phản ứng sinh vật âm tính

. Siêu âm chẩn đoán xác định

+ Cơn đau của sỏi niệu quản:

. Đái buốt, đái khó, đôi khi đái máu

. Siêu âm, UIV để chẩn đoán phân biệt

6.4.2. Chửa ngoài tử cung vỡ:

Là tai biến của chửa ngoài tử cung, nó diễn ra đột ngột và rầm rộ.

– Triệu chứng toàn thân:  sốc nếu có ngập máu ổ bụng: da xanh, niêm mạc nhợt, vã mồ hôi, chân tay lạnh, khát nước, thở nhanh và nóng. Bệnh nhân hốt hoảng hoặc lịm đi, mạch nhanh nhỏ, huyết áp hạ.

– Cơ năng:

+ Chậm kinh hay tắt kinh

+ Ra huyết đen dai dẳng, ít một

+ Có những cơn đau hạ vị đột ngột dữ dội làmg bệnh nhân choáng váng hoặc ngất đi.

– Thực thể:

+ Bụng hơi chướng, có phản ứng phúc mạc, đặc biệt là dưới rốn. Đôi khi có cảm ứng phúc mạc, đụng vào chỗ nào cũng đau, gõ đục vùng thấp.

+ Thăm âm đạo:  có huyết đen ra theo tay, túi cùng sau căng, đau. Di động tử cung rất đau, có cảm giác tử cung bồng bềnh trong nước.

– Siêu âm:  không thấy hình ảnh túi ối trong buồng tử cung.  Túi cùng Douglas có dịch.

– Chọc dò Douglas: có máu đen loãng không đông.

6.4.3. Khối máu tụ khu trú

– Vòi trứng bị rạn nứt dần, bọc thai bị sảy, máu chảy ít một rồi đọng lại một nơi nào đó trong hố chậu. Ruột, mạc nối lớn ở xung quanh bao bọc khu trú lại thành khối máu tụ.

– Có chậm kinh, sau ra máu đen dai dẳng, ít một

– Đau hạ vị có lần trội lên rồi giảm đi

– Có thể có triệu chứng chèn ép như táo bón, đái khó

– Da xanh, ánh vàng do thiếu máu và tan máu. Toàn thân mệt mỏi, gày sút, sốt nhẹ

– Thăm âm đạo có khối chiếm cả vùng hố chậu, không thấy ranh giới rõ ràng, ấn đau tức.

– Phản ứng sinh vật có thể âm tính vì thai đã chết

– Siêu âm tháy một vùng âm vang dày đặc

– Chọc dò Douglas: có máu cục

6.4.4. Chửa trong ổ bụng

– Thai làm tổ ở một khoang trong ổ bụng. Rau thai lan rộng bám vào ruột, mạc treo, các mạch máu lớn.

– Đau bụng âm ỉ, có thể dội từng cơn

– Có triệu chứng bán tắc ruột:  buồn nôn, nôn, bí trung đại tiện

– Thăm âm đạo:  bên cạnh khối thai thấy tử cung nhỏ hơn, nằm tách biệt với khối thai

– Siêu âm:  tử cung thể tích bình thường, không có âm vang thai trong buồng tử cung, có hình ảnh túi ối, âm vang thai, hoạt động tim thai tách biệt với tử cung.

– Soi ổ bụng:  thấy khối thai nằm ngoài tử cung, tử cung và hai phần phụ bình thường.

6.5. Xử trí

6.5.1. Chửa ngoài tử cung chưa vỡ

– Mổ nội soi:  bảo tồn vòi trứng hoặc cắt vòi trứng khi đủ con.

– Mở bụng: cắt hoặc bảo tồn vòi trứng cho những bệnh nhân trẻ chưa có con.

6.5.2. Chửa ngoài tử cung tràn ngập máu ổ bụng

– Mổ ngay không trì hoãn, vừa hồi sức vừa mổ.

– Cho tay vào tìm ngay chỗ chảy máu để cặp cầm máu

– Cắt bỏ đoạn vòi trứng có khối chửa

6.5.3. Chửa ngoài tử cung thể huyết tụ thành nang:

– Chuẩn bị tốt trước mổ

– Lấy hết máu tụ ở trong

– Lau sạch, khâu kín túi tránh để lại khoang rỗng

– Có thể chèn Spongene ở chỗ chảy máu.

6.5.4. Chửa trong ổ bụng

– Nếu thai dưới 32 tuần:  mổ ngay

–  Thai trên 32 tuần:  có thể chờ đến khi thai đủ tháng sẽ mổ lấy thai. Cặp cuống rốn sát với bánh rau, không được cố bóc bánh rau. Nếu chảy máu nhiều có thể chèn gạc chặt rồi rút vào những ngày sau mổ.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here